vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B Địa chỉ: Toà nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân Hàng TMCP B và bà Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST- DSNinh Hải, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/4/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-DS ngày 16/3/2023.

- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ: Toà nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S– Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình T- Giám đốc Ngân hàng TMCP B-Chi nhánh Ninh Thuận (theo văn bản uỷ quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017). Ông T uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Công K (theo văn bản uỷ quyền số 61/2023/GUQ ngày 15/02/2023).

Địa chỉ: 44 đường 16 tháng 4, phường T, TP. Phan Rang Tháp Chàm.

-Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1958

Nơi cư trú: Khu phố K, thị trấn K, huyện Ninh Hải.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1985

+Ông Lê Ngọc V, sinh năm 1994

Cùng nơi cư trú: Khu phố K1, thị trấn K, huyện Ninh Hải

+Ông Lê Ngọc Đ, sinh năm 1967

+Bà Phan Thị N, sinh năm 1969

+Bà Lê Thị Ngọc Đ, sinh năm 1989

+Bà Lê Thị Ngọc K, sinh năm 1993

Cùng nơi cư trú: Khu phố C, thị trấn K, huyện Ninh Hải.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị T đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến đến ngày 21/02/2023 số tiền 368.167.449 đồng (Ba trăm sáu mươi tám triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín đồng).

-Bà Lê Thị T đồng ý chịu lãi phát sinh từ ngày 22/02/2023 đến ngày bà Lê Thị T phải trả hết nợ theo lãi suất quá hạn quy định tại hợp đồng tín dụng số HĐTD 62020222167 ký ngày 15/02/2022.

-Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 89/2020/HĐTCBL/CNNinh Thuận ngày 06/3/2020 giữa bà Lê Thị T và Ngân hàng TMCP B đối với thửa đất số 184, diện tích 2759m2, thuộc tờ bản đồ 12, tọa lạc tại thị trấn K, huyện Ninh Hải theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q244533 ngày 26/02/2001 của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp cho hộ bà Lê Thị T để bảo đảm cho việc thi hành án.

- Về án phí: Bà Lê Thị T thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 9.204.186 đồng (Chín triệu hai trăm linh bốn nghìn một trăm tám mươi sáu đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007313 ngày 03/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ