- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Ngọc Hiền - Lê Sáu, Lê Thị Phượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2023/TLST - DS ngày 02 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 03, thôn An Ngãi T, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
+ Bị đơn: Ông Lê S, sinh năm: 1975 và bà Lê Thị P, sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền bà Lê Thị P xác định nợ và phải trả cho bà Trần Thị Ngọc H là 157.000.000 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu đồng).
+ Thời gian trả như sau: Mỗi tháng bà Lê Thị P trả cho bà Trần Thị Ngọc H 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), riêng tháng cuối cùng trả 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả từ tháng 7/2023 cho đến khi trả hết nợ và trả vào ngày đầu tháng.
+ Đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị P chịu là 3.925.000 đồng (ba triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
+ Bà Trần Thị Ngọc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 4.550.000 đồng (bốn triệu, bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009157 ngày 02/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |