vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc N, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST- DS ngày 23 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc N, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966;

Địa chỉ: tổ 7B, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Ông Nguyễn Hữu Y, sinh năm 1966

Địa chỉ: tổ 7B, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu Y có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Ngọc N số tiền 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng). Trong đó tiền vốn vay là 14.000.000 đồng( Mười bốn triệu đồng) và tiền hụi là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng). Ghi nhận bà Lê Ngọc N không yêu cầu tính lãi suất của số tiền nêu trên.

Phương thức và cách trả hai bên thương lượng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2,5% là: 1.475.000 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hữu Y liên đới phải chịu 737.500 (Bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng bà Nguyễn Thị H là con liệt sỹ nên bà được miễn, ông Nguyễn Hữu Y phải chịu là 369.000đồng (Ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng) bà Lê Ngọc N phải chịu là 737.500 (Bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng bà N có giấy xác nhận là con Liệt sĩ nên bà N được miễn.

- Hoàn trả số tiền 1.125.000 ( Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho bà Lê Ngọc N theo biên lai thu số 0010890 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ