- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | G, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng
Trụ sở: Tháp BIDV số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàng Kiếm, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nhật Tân - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền lại của bà Tân: Ông Quách Minh Lốn và ông Trần Ngọc Hớn.
Địa chỉ: Số 258, Khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
*Bị đơn:
- Ông Trần Minh T, sinh năm 1969
- Bà Châu Thị Bích Đ, sinh năm 1980
Cùng trú tại: Khóm 3, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
5. Ông Trần Văn Lạc, sinh năm 1951
6. Bà Trần Thị Lanh, sinh năm 1952
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lvà bà Lanh: Ông Trần Minh T, sinh năm 1969 và bà Châu Thị Bích Đ, sinh năm 1980
Cùng trú tại: Khóm 3, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Minh T và bà Châu Thị Bích Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 21/3/2023 là 205.987.257 đồng (trong đó nợ gốc là 144.000.000 đồng, nợ lãi 61.987.257 đồng).
Kể từ ngày 22/3/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông T và bà Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp ông T và bà Đ không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định, đối với tài sản sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1641, tờ bản đồ số 12, diện tích 222,8m2 tọa Ltại ấp Khóm 3, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 200953 do Ủy ban nhân dân huyện G (nay là thị xã G) cấp cho ông Trần Văn Lngày 16/5/2006.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định: Ông T và bà Đ tự nguyện chịu 600.000 đồng. Do Ngân hàng đã tạm ứng trước nên ông T và bà Đ có nghĩa vụ thanh toán lại số tiền 600.000 đồng cho Ngân hàng.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông T và bà Đ phải nộp 2.574.841 đồng, Ngân hàng phải nộp 2.574.841 đồng, ông T và bà Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí, ông T và bà Đ có đơn xin giảm án phí và thuộc trường hợp được giảm 50% án phí theo quy định pháp luật nên tổng số tiền án phí ông T và bà Đ phải nộp là 3.862.261 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã G. Ngân hàng không phải nộp án phí, Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 5.011.000 đồng theo Biên lai thu số 0004679 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã G, nay được hoàn lại toàn bộ.
3.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx. G; - Chi cục THADS Tx. G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ca Kiều Nguyệt |