- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH PHƯƠNG ĐÔNG - MINH CÚC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2023/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 01 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (OCB) Trụ sở chính: 41 & 45 đường L phường B, Quận 1, TP. H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T – Giám đốc phòng giao dịch L, chi nhánh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Hữu K, sinh năm 1987 Địa chỉ: 380 L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. (Theo giấy ủy quyền số 66/2023/UQ-CT-HĐQT ngày 30/6/2021 của chủ tịch Hội đồng quản trị và giấy ủy quyền số 04/2023/UQ-OCB-THN ngày 27/6/2023 của giám đốc phòng giao dịch L, chi nhánh Thanh Hóa).
- Bị đơn: 1.Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1988
2.Chị Lê Thị C, sinh năm 1989 Cùng nơi cư trú: Thôn 3, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất, Ngân hàng TMCP P rút một phần trong đơn khởi kiện đối với số tiền là 3.192.532đồng.
Tính đến ngày 24/7/2023, anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị C còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 198.946.647đ (trong đó nợ gốc 187.494.580đ, nợ lãi trong hạn 689.055đ, nợ lãi quá hạn 10.763.012đ).Theo hợp đồng tín dụng số 19050/2020/PBD/HĐTD ngày 19/5/2020.
Các bên đương sự thỏa thuận: Anh M, chị C còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 198.946.647đ (trong đó nợ gốc 187.494.580đ, nợ lãi trong hạn 689.055đ, nợ lãi quá hạn 10.763.012đ).
Anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị C có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 198.946.647đ (trong đó nợ gốc 187.494.580đ, nợ lãi trong hạn 689.055đ, nợ lãi quá hạn 10.763.012đ).
Cụ thể chia làm 03 kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 25/8/2023 trả 50.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 2: Ngày 25/9/2023 trả 50.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 3: Ngày 25/10/2023 trả 98.946.647đ (trong đó nợ gốc 87.494.580đ, nợ lãi trong hạn 689.055đ, nợ lãi quá hạn 10.763.012đ) + lãi và phí phát sinh kể từ ngày 25/7/2023. Theo hợp đồng tín dụng số 19050/2020/PBD/HĐTD ngày 19/5/2020.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (25/7/2023) cho đến khi thi hành án xong, anh M, chị C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Nếu anh M, chị C vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là xe ô tô con, nhãn hiệu Mitsubishi, số loại ATTRAGE, số máy 3A92UJR8049,số khung MMBSTA13AMH001201, Biển số 36A-505.97, tên chủ xe Nguyễn Văn M. Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô hình thành trong tương lai số 19050/2020/PBD/HĐTC ngày 19/5/2020.
-Về án phí: Anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị C phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 4.973.600đồng.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 5.053.000đồng. Theo biên lai thu số 9857 ngày 12/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - Chi cục THADSH.Quảng Xương; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |