vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội. Địa chỉ: Số 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. ` Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSKông Chro, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội.

Địa chỉ: Số 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. `

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Huy C, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Là người đại diện theo quyết định Uỷ quyền số 7300/QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội; giấy ủy quyền số 20/NHCS-GUQ ngày 07/3/2023 của giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1978 và ông Nguyễn Thành H, sinh năm 1952; Cùng địa chỉ: làng Rơn Tnia, xã Yang Nam, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Ngọc C và ông Nguyễn Thành H công nhận có nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai số tiền là 33.376.603 đồng; trong đó: Nợ gốc: 30.000.000 đồng, nợ lãi: 3.376.603 đồng tính đến ngày 17/7/2023.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Ngọc C và ông Nguyễn Thành H có nghĩa vụ trả dứt điểm cho Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai số tiền nợ là 33.376.603 đồng (Ba mươi ba triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm lẻ ba đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng, tiền nợ lãi là 3.376.603 đồng, trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày 17/7/2023 đến ngày 17/8/2023).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.668.830 đồng, do hoà giải thành nên được giảm 50% còn lại 843.415 đồng. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Ngọc C và ông Nguyễn Thành H chịu toàn bộ số tiền án phí là 843.415 đồng (Tám trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm mười lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ