- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S. Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 16 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2023/TLST- DS ngày 30/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S. Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thế T, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Đăk Hà thuộc Chi nhánh Kon Tum – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: Số 297 Hùng Vương, TDP3, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Ông A Đ, sinh năm 1966 và bà Y K, sinh năm 1982. Cùng trú tại: Thôn Kon Proh Tua Ria A, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông A Đ và bà Y K phải trả cho Ngân hàng S số tiền vay theo hợp đồng tín dụng số: HDTD xxxxxxxxxxxx ngày 31/5/2021. Tổng số nợ tạm tính đến ngày 08/8/2023 là 77.721.421 đ (Bảy mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi mốt ngàn, bốn trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó, nợ gốc là 70.000.000 đồng, lãi trong hạn là 6.961.836 đồng; lãi quá hạn là 493.644 đồng và lãi suất chậm trả là 265.941 đồng.
Ngoài ra, ông A Đ và bà Y K còn phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 09/8/2023 theo hợp đồng tín dụng số: HDTD xxxxxxxxxxxx ngày 31/5/2021 cho đến khi ông A Đ và bà Y K thanh toán hết nợ. Trường hợp A Đ và bà Y K không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng yêu cầu cơ quan chức năng xử lý tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng S tài sản gồm;
- Đất và tài sản gắn liền với đất trên diện tích 6629.1 m2 đất tại thửa đất số 19, tờ bản đồ số 57 thuộc Thôn 9 (nay là thôn Kon Proh Tua Ria A), xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BM 984564 do Ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cấp ngày 29/12/2012 mang tên ông A Đ và bà Y K.
- Đất và tài sản gắn liền với đất trên diện tích 1.456.4 m2 đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 57 thuộc Thôn 9 (nay là thôn Kon Proh Tua Ria A), xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BR 557677 do Ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cấp ngày 21/4/2014 mang tên ông A Đ và bà Y K.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông A Đ và bà Y K phải chịu số tiền 1.943.035 đ (Một triệu, chín trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm ba mươi năm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền 1.891.039đ (Mội triệu, tám trăm chín mươi mốt ngàn, không trăm ba mươi chín đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001782 ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Áp dụng Điều 157; khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông A Đ và bà Y K phải chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Trọng Hàn |