- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 13/2023/QĐST-DS | Chương Mỹ, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2022/TLST–DS ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (A); Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Q1, TP HCM; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành Công - Chức vụ Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ- khối Ngân hàng bán lẻ A; Người uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Trịnh Minh Thủy
2. Bị đơn: 2.1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1976
2.2. Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1974
Cùng cư trú tại: Thôn Yên Kiện, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 (con đẻ ông Mậu, bà Huyến)
3.2. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1999 (con đẻ ông Mậu, bà Huyến)
Cùng cư trú tại: Thôn Yên Kiện, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Bà Đỗ Thị H, anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn B ủy quyền cho ông Nguyễn Văn M, theo văn bản ủy quyền ngày 06/02/2023 tại UBND xã Đông Phương Yên.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng:
1.1. Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H có vay vốn của Ngân hàng TMCP A:
- Hợp đồng tín dụng số: 015CN081/HĐTD – A09/10 ngày 28/9/2010 và Khế ước nhận nợ số 015CN081/KƯNN-A09/10 ngày 28/9/2010. Số tiền ngân hàng giải ngân cho Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H là: 250.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng: Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H đã trả Ngân hàng TMCP A số tiền 107.700.385 đồng (trong đó: nợ gốc 58.380.000 đồng, nợ lãi 49.320.385 đồng). Sau đó vì điều kiện kinh tế khó khăn nên ông Mậu, bà Huyến chưa trả hết nợ Ngân hàng TMCP A
Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H xác nhận nghĩa vụ còn nợ và có trách nhiệm trả ngân hàng Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 08/02/2023 là: Nợ gốc: 191.620.000 đồng; nợ lãi: 68.804.760 đồng; nợ lãi quá hạn: 626.778.429 đồng. Tổng số nợ: 887.203.189 đồng
Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H tiếp tục chịu lãi phát sinh đối với số tiền theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 09/02/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực, nếu Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi nợ cho ngân hàng là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 36, tờ bản đồ số 05, diện tích 249m2 tại địa chỉ: Thôn Yên Kiện, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 020885, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: 00546 QSDĐ/567/QĐ-UB do UBND huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 11/9/2002 cho hộ ông Nguyễn Văn M.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP A
3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị H tự nguyện nộp tiền án phí sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là: 19.308.000 đồng
Hoàn trả Ngân hàng TMCP A số tiền 17.920.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0076469 ngày 26/12/2022).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ ; - Chi cục THADS H.Chương Mỹ; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Dũng |