- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ án tranh chấp hợp đồng thuê tài sản giữa Đặng Thành L và Công ty TNHH MTV dịch vụ ăn…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc “tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Hoàng L, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV dịch vụ ăn uống N. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Vũ T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thùy V, sinh năm 1974. Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày 05/12/2015 đối với thửa đất số 121 tờ bản đồ số 3 tại xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Công ty TNHH MTV dịch vụ ăn uống N chịu trách nhiệm thanh toán số tiền 216.300.000 (Hai trăm mười sái triệu ba trăm nghìn) đồng cho nguyên đơn vào ngày 21/5/2023.
- Kể từ ngày Công ty TNHH MTV dịch vụ ăn uống N thanh toán số tiền trên (ngày 21/5/2023), Công ty TNHH MTV dịch vụ ăn uống N phải di dời tài sản trên đất gồm các vật kiến trúc trên đất theo kết quả đo đạc ngày 10/02/2023. Thời hạn kết thúc việc di dời là 01 tháng, kể từ ngày 21/5/2023, gồm:
+ Nhà 1 có diện tích 250,1m2 bao gồm cả nền gạch dưới vị trí căn nhà (trừ diện tích 17,2m2 thuộc thửa 1299 tờ bản đồ số 2, không thuộc phần đất đang tranh chấp).
+ Nhà 2 có diện tích 249,6m2 bao gồm cả nền gạch dưới vị trí căn nhà.
+ Nhà vệ sinh bao gồm cả nền gạch dưới vị trí nhà vệ sinh (trừ phần diện tích 48,2m2 nằm trên đất công cộng do nhà nước quản lý nên không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, gồm các điểm 17-18-19-20-21-22-23-24-25-26-17) theo kết quả đo đạc ngày 10/02/2023.
+ Hàng rào trang trí có diện tích 5.2m2 theo kết quả đo đạc ngày 10/02/2023.
(Có họa đồ kèm theo)
- Chi phí thu thập chứng cứ: 6.606.000 (Sáu triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn) đồng, bị đơn Công ty TNHH MTV dịch vụ ăn uống N, số tiền này nguyên đơn đã nộp xong nên bị đơn phải chịu trách nhiệm trả cho nguyên đơn.
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5.407.500 (Năm triệu bốn trăm lẻ bày nghìn năm trăm) đồng, tổng cộng án phí là 5.707.500 (Năm triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn năm trăm) đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp là 4.308.000 (Bốn triệu ba trăm lẻ tám nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009881 ngày 06/10/2022 và 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009882 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Số tiền còn lại nguyên đơn ông L, bà T phải tiếp tục nộp là 1.099.500 (Một triệu không trăm chín mươi chín nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPBT; - Tòa án tỉnh BT; - Chi cục Thi hành án dân sự TPBT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |