vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Phạm Thùy B, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu phố L, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSHàm Thuận Nam, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 178/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Phạm Thùy B, sinh năm 1988.

Địa chỉ: khu phố L, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: khu phố L, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ ông Lê Văn H, sinh năm 1985;

+ ông Huỳnh T, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: khu phố L, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Phạm Thùy B và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận đồng ý tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (Văn bản thỏa thuận chuyển đổi quyền sử dụng đất) ngày 27/12/2022, cụ thể:

2.1. Bà Nguyễn Phạm Thùy B đồng ý chuyển đổi cho cho bà Nguyễn Thị Thu H (bà Nguyễn Thị Thu H được quyền sử dụng) phần đất có diện tích 266,2m2 (loại đất trồng cây hàng năm) thuộc một phần trong tổng diện tích đất 4545,4m2 (đo đạc thực tế là 4214,5m2) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 707973 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 20/12/2016 đứng tên hộ bà Phạm Thị X và ông Nguyễn Văn K, đã chỉnh lý biến động sang tên cho bà Nguyễn Phạm Thùy Bngày 05/01/2017 tọa lạc tại khu phố L, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận; đất chuyển đổi có tứ cận như sau:

+ Hướng đông giáp phần đất của bà Nguyễn Thị Thu H;

+ Hướng tây giáp phần đất còn lại của bà Nguyễn Phạm Thùy B;

+ Hướng bắc giáp phần đất còn lại của bà Nguyễn Phạm Thùy B.

+ Hướng nam giáp đường Trung tâm dạy nghề đi Lập Đức – Tà Mon.

Phần diện tích đất chuyển đổi được xác định qua đo đạc thực tế, ranh giới đất được thể hiện theo các mốc tọa độ (6-7, 7-8, 8-9, 9-6) tại Mảnh chỉnh lý thửa đất ngày 22/3/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận kèm theo quyết định này.

2.2. Bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý chuyển đổi cho bà Nguyễn Phạm Thùy B (bà Nguyễn Phạm Thùy B được quyền sử dụng) tổng diện tích 95m2 đất, cụ thể gồm: phần đất có diện tích 89,8m2 (loại đất trồng cây hàng năm) thuộc một phần trong tổng diện tích 1607m2 đất (chưa trừ diện tích đất đã bị thu hồi để làm đường) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 511765 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam cấp ngày 12/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu H và phần đất có diện tích 5,2m2 (loại đất trồng cây hàng năm) thuộc một phần trong tổng diện tích 1269m2 đất (chưa trừ diện tích đất đã bị thu hồi để làm đường) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 511764 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam cấp ngày 12/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu H cùng tọa lạc tại khu phố Lập Hòa, thị trấn Thuận Nam, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận; đất chuyển đổi có tứ cận như sau:

+ Hướng đông giáp đất của bà Nguyễn Thị Thu H;

+ Hướng tây giáp đất của bà Nguyễn Thị Thu Hương;

+ Hướng bắc giáp đất của bà Nguyễn Phạm Thùy B;

+ Hướng nam giáp đường Trung tâm dạy nghề đi Lập Đức – Tà Mon.

Phần diện tích đất chuyển đổi được xác định qua đo đạc thực tế, ranh giới theo các mốc tọa độ (1-2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-1) tại Mảnh chỉnh lý thửa đất ngày 22/3/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận kèm theo quyết định này.

2.3. Bà Nguyễn Phạm Thùy B và bà Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã thỏa thuận chuyển đổi cho nhau như thể hiện tại mục 2.1 và mục 2.2 của quyết định theo quy định của pháp luật.

2.4. Về chi phí tố tụng: bà Nguyễn Phạm Thùy B và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận mỗi bên chịu ½ chi phí tố tụng, bà Nguyễn Phạm Thùy B đã tạm ứng chi trả trước số tiền 5.279.000 đồng nên bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ nộp lại số tiền 2.639.500 đồng để trả cho bà Nguyễn Phạm Thùy B.

2.5. Về án phí: bà Nguyễn Phạm Thùy B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 150.000 đồng nên được trừ vào số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Phạm Thùy B đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006446 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả cho bà Nguyễn Phạm Thùy B số tiền 2.350.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ