vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Túy N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Nguyệt Tr, sinh ngày 16/01/2005 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 07/9/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Túy N và ông Nguyễn Văn T yêu cầu công nhận TTLH, con chng, tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐCNTTLHHội An, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu bà Nguyễn Thị Túy N và ông Nguyễn Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Túy N, sinh năm 1976; Địa chỉ: khối L, phường T, thành phố H, tỉnh Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1) Bà Nguyễn Thị Túy N, sinh năm 1976.

Địa chỉ: khối L, phường T, thành phố H, tỉnh Q.

2) Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973

Địa chỉ: khối L, phường T, thành phố H, tỉnh Q.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Túy N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Nguyệt Tr, sinh ngày 16/01/2005 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 07/9/2008.

Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Túy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Hoàng Q. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Hoàng Q mỗi tháng 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con tên Nguyễn Hoàng Q đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Con tên Nguyễn Nguyệt Tr đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Cỡ chữ