- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Trần Thị Bảo Y có nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Phương Th số tiền 500.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐCNHGT-DS | Bình Long, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Phương Th và bà Trần Thị Bảo Y. Sau khi nghiên cứu:
- Hồ sơ vụ việc thụ lý số 28/TB-TA ngày 05/6/2023.
- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Nguyễn Phương Th.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Phương Th, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 7, khu phố HTh, phường HCh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
- Người bị kiện: Bà Trần Thị Bảo Y, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 5, khu phố AB, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Trần Thị Bảo Y có nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Phương Th số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - Đương sự; - Lưu HS vụ việc. | THẨM PHÁN Lê Đình Tùng |