- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vân, anh Nam thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-VHNGĐ | Huyện Lắk, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2022/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Hồ Nhật N, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ N, khối B, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
- Chị Ngô Tôn Nữ Thiên V, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số nhà X Nguyễn Tất T, tổ dân phố Y, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Nhật N, chị Ngô Tôn Nữ Thiên V tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 30/8/2018. Sau khi kết hôn anh, chị sống với nhau tại X Nguyễn Tất Th, tổ dân phố M, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk. Khoảng hơn 01 năm trở lại đây anh, chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, cách sống, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên cải nhau, hai bên không hiểu, thông cảm cho nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng; hai bên gia đình khuyên nhủ, hòa giải nhưng hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, có chung sống với nhau chỉ làm khổ nhau và ảnh hưởng đến con nên anh N, chị V vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N, chị V.
Về con chung: Anh N, chị V có 02 con chung là Hồ Tôn Nữ Khả H, sinh ngày 21/7/2018 và Hồ Tôn Nữ Khả V, sinh ngày 25/5/2020. Anh, chị thỏa thuận chị V là người trực tiếp nuôi hai con, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận thực hiện, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Thỏa thuận về quyền trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh N, chị V là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh N, chị V không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh N, chị V mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Nhật N và chị Ngô Tôn Nữ Thiên V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hồ Tôn Nữ Khả H, sinh ngày 21/7/2018 và Hồ Tôn Nữ Khả V, sinh ngày 25/5/2020 cho chị Vân trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con anh N, chị V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nam được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Hồ Nhật N, chị Ngô Tôn Nữ Thiên V mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; nhưng cùng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 60AA/2021/0001655 ngày 24/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lắk; - Chi cục THADS huyện Lắk; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - UBND thị trấn Liên Sơn; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Văn Hưng |