- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 70 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-VDS | Ô, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Hủy quyết định tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thuý Hằng.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Như Ngọc - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 200/2022/TLST-VDS ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc: “Yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 213/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Anh Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu vực 14, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Nơi cư trú cuối cùng: Khu vực 10, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ Bảy Lành - ấp 7A, xã M, huyện B, tỉnh Long An. (Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Lê Minh K, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu vực 14, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15/11/2022 và quá trình giải quyết, người yêu cầu chị Trần Thị Anh Đ trình bày và yêu cầu như sau:
Chị và anh Lê Minh K xây dựng hôn nhân năm 2004 do tự nguyện thương yêu được cha me hai bên đồng ý và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Cờ Đỏ theo qui định của pháp luật. Quá trình chung sống có 01 con chung tên Lê Khánh N, sinh ngày 18/12/2007. Thời gian đầu sống rất hạnh phúc, đến năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống thường bất hòa về tình cảm và kinh tế gia đình, anh K thường xuyên đánh đập chị nhiều lần, chị vì thương con cổ nín nhịn để hàn gắn hạnh phúc nhưng không kết quả nên chị bỏ đi làm xa không liên lạc với anh Lê Minh K do đó anh K làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị để làm thủ tục xin ly hôn với chị tại Tòa.
Hiện tại chị đã về và sinh sống tại địa chỉ: Khu vực 14, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ do đó chị làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ô ra quyết định hủy Quyết định tuyên bố mất tích số 01/2019/QĐST-VDS ngày 18/02/2019 của Tòa án nhân dân quận Ô đối với chị để chị làm thủ tục cấp lại căn cước công dân.
Tại phiên họp,
- Người yêu cầu trình bày: Giữ nguyên yêu cầu hủy quyết định tuyên bố mất tích đối với chị là Trần Thị Anh Đ. Do trước đây anh Lê Minh K yêu cầu ly hôn với chị nhưng không liên lạc được nên đã làm thủ tục tuyên bố mất tích đối với chị. Vào năm 2019 do chị đi làm xa, bận làm việc nên không theo dõi thông tin báo chí và truyền hình nên không biết thông tin anh K tìm kiếm đối với chị. Khi bỏ đi chị có dẫn con theo nhưng sau đó khoảng một tháng thì chị có đem con về nhà và tiếp tục đi làm xa. Tuy nhiên, do hai vợ chồng có mâu thuẫn với nhau nên chị không liên lạc với anh K nên anh K không biết chị có về địa phương. Sau khi anh K hoàn thành thủ tục ly hôn tại Tòa án thì chị có biết việc ly hôn đã được giải quyết xong nhưng do chị bận làm việc nên không có đến để trình báo thông tin của chị. Việc chị yêu cầu huỷ quyết định tuyên bố mất tích đối với chị thì anh K cũng biết và không có ý kiến gì.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Minh K vắng mặt không rõ lý do.
- Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán giải quyết việc dân sự và Thư ký phiên họp thực hiện đúng quy định của pháp luật. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét yêu cầu của chị Trần Thị Anh Đ là có cơ sở chấp nhận, đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của chị Đào. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đ phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ nhận định:
[1] Căn cứ Giấy chứng minh nhân dân của chị Trần Thị Anh Đ có cơ sở xác định chị Đ là người có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 390 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết, chị Đ đã có Đơn xin xác nhận nơi cư trú ngày 15/11/2022 đối với chị Đ. Công an phường C xác nhận: Chị Trần Thị Anh Đ, sinh năm 1978. Từ năm 2019 trở về trước có đăng ký thường trú tại Khu vực 14, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Do đó, Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự (V/v: “Tuyên bố một người mất tích”) số 01/2019/QĐST-VDS ngày 18/02/2019 của Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ tuyên bố: Chị Trần Thị Anh Đ, sinh năm 1978, giới tính nữ; Địa chỉ thường trú: Khu vực 14, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Nơi cư trú cuối cùng: Khu vực 10, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ mất tích.
Căn cứ khoản 1 Điều 70 Bộ luật Dân sự, xét thấy chị Đ là người bị tuyên bố mất tích đã trở về nên chị Đ có yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích nêu trên đối với chị là phù hợp.
Đồng thời, theo Bản án số 38/2019/HNGĐ-ST ngày 17/7/2019 của Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ đã tuyên xử: Cho ly hôn giữa anh Lê Minh K và chị Trần Thị Anh Đ. Bản án này đã có hiệu lực pháp luật, theo quy định tại khoản 3 Điều 70 Bộ luật Dân sự dù chị Đ có trở về thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.
Từ những viện dẫn trên, yêu cầu của chị Trần Thị Anh Đ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp là có cơ sở nên căn cứ Điều 390 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của chị Đ.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Anh Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ:
+ Khoản 3 Điều 27, Điều 149, 362, 366, 370, 371, 372, 390 và Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
+ Điều 70 Bộ luật Dân sự năm 2015;
+ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Anh Đ.
Tuyên bố: Hủy Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự (V/v: “Tuyên bố một người mất tích”) số 01/2019/QĐST-VDS ngày 18/02/2019 của Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ. Thời gian được tính kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Hậu quả pháp lý: Bản án số 38/2019/HNGĐ-ST ngày 17/7/2019 của Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ đã tuyên xử: Cho ly hôn giữa anh Lê Minh K và chị Trần Thị Anh Đ vẫn có hiệu lực pháp luật.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Anh Đ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí chị Đào đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003682 ngày 24/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ thành lệ phí (công nhận chị Đ đã nộp xong).
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Ô; - Người yêu cầu; - UBND phường C (ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Lê Thị Thúy Hằng |