vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 26/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Lương Thị V: Tuyên bố ông Nông Công M mấ t tí ch.

Về lệ phí: Bà Lương Thị V phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ t hẩ m giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà V đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Toà án số 60AA/2021/0005924 ngày 11/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện EaKar. Về quyền kháng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Lương Thị V: Tuyên bố ông Nông Công M mấ t tí ch.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EAKAR
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST- VDSEaKar, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Cường Anh.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Yến – Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk tham gia

phiên họp: Bà Trần Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.

Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-VDS ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 12/2022/QĐST- VDS ngày 19 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lương Thị V, sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn Q, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nông Công M, sinh năm 1972. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Q, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp, bà Lương Thị V trình bày:

Bà Lương Thị V và ông Nông Công M có đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã Cư Ni, huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông bà đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại Thôn Q, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Trong quá trình chung sống, không biết vì nguyên nhân gì thì năm 2012 ông Nông Công M bỏ đi khỏi địa phương đến nay không về, gia đình đã tiến hành tìm kiếm nhưng không biết ông M ở đâu, cũng không có tin tức gì của ông M. Vì vậy, bà Lương Thị V yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố ông Nông Công M mất tích để giải quyết công việc gia đình.

* Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ yêu cầu, tư cách những người tham gia tố tụng; tiến hành thu thập chứng cứ đảm bảo đúng quy định của BLTTDS. Hội đồng giải quyết việc dân sự và thư ký phiên họp đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc mở phiên họp việc dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của bà V là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện EaKar chấp nhận yêu cầu của bà Lương Thị V, tuyên bố ông Nông Công M mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện EaKar nhận định:

Về tố tụng: Bà Lương Thị V yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố ông Nông Công M mất tích. Ông Nông Công M có đăng ký hộ khẩu thường trú và có nơi cư trú cuối cùng: Thôn Q, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu của bà V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk.

Về nội dung: Bà Lương Thị V và ông Nông Công M là vợ chồng hợp pháp. Ông bà có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại Thôn Q, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Năm 2012, ông M đã bỏ đi khỏi địa phương đến nay không trở về, có xác nhận của UBND xã Cư Ni, huyện EaKar, bà V đã thực hiện mọi thủ tục tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của ông M.

Ngày 15/4/2022, Tòa án nhân dân huyện EaKar đã ra Quyết định số 03/2022/QĐ-TA thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Nông Công M trên đài tiếng nói Việt Nam 03 lần liên tiếp, vào các ngày 18, 19 và 20/4/2022 và trên báo Công lý liên tiếp 03 số 033, 034+035, 036 vào các ngày 26, 29, 06/5/2022 theo quy định của BLTTDS. Đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo đầu tiên cho đến nay nhưng không có tin tức gì của ông M. Vì vậy, Toà án nhân dân huyện EaKar tiến hành mở phiên họp giải quyết yêu cầu tuyên bố ông Nông Công M mất tích. Tại phiên họp, bà V giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án nhân dân huyện EaKar tuyên bố ông M mất tích để giải quyết công việc gia đình vì ông M đã biệt tích quá 02 năm. Như vậy, đã có đủ cơ sở tuyên bố ông Nông Công M mất tích. Yêu cầu của bà V là phù hợp với Điều 388 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 68 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.

Về lệ phí: Bà Lương Thị V phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 370, 371, 372, 384, 385, 388 , 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

1. Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Lương Thị V: Tuyên bố ông Nông Công M mấ t tí ch.

2. Về lệ phí: Bà Lương Thị V phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ t hẩ m giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà V đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Toà án số 60AA/2021/0005924 ngày 11/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện EaKar.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ