vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Gi và anh Trần Kiến Ngh thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: có 02 con chung là Trần Tô Ngọc S, sinh ngày 05/9/2008 và Trần Tô Ngọc Qu, sinh ngày 13/11/2012. Khi ly hôn, thỏa thuận giao cháu S và cháu Qu cho chị Gi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Ngh cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Gi - Trần Kiến Ngh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Tô Thị Gi, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 14/5 đường L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Chỗ ở hiện nay: Tổ 12 ấp L, xã L, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang. + Anh Trần Kiến Ngh, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 14/5 đường L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 24/3/2022, nội dung hòa giải chị Tô Thị Gi và anh Trần Kiến Ngh đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/3/2022, chị Gi và anh Ngh đã thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Gi và anh Trần Kiến Ngh thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: có 02 con chung là Trần Tô Ngọc S, sinh ngày 05/9/2008 và Trần Tô Ngọc Qu, sinh ngày 13/11/2012. Khi ly hôn, thỏa thuận giao cháu S và cháu Qu cho chị Gi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Ngh cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 đồng/tháng/02 cháu đến khi cháu S và cháu Qu đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Trần Kiến Ngh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản: chị Gi và anh Ngh trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Gi và anh Ngh trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Gi và anh Trần Kiến Ngh thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: có 02 con chung là Trần Tô Ngọc S, sinh ngày 05/9/2008 và Trần Tô Ngọc Qu, sinh ngày 13/11/2012. Khi ly hôn, thỏa thuận giao cháu S và cháu Qu cho chị Gi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Ngh cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 đồng/tháng/02 cháu đến khi cháu S và cháu Qu đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Trần Kiến Ngh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản: chị Gi và anh Ngh trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Gi và anh Ngh trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tô Thị Gi và anh Trần Kiến Ngh mỗi người phải chịu là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp mỗi người là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0004801 và 0004802 ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên ông, bà đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ