- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạm Thị Hồng L và anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng
11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thạm Thị Hồng L, sinh năm 1987.
ĐKHKTT: Thôn 3 cũ, nay là thôn 2, xã S, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ: Tòa S403, Vinhome Smart city M, quận Nam Từ L, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phí Văn Đ, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Xóm L, thôn 3 cũ, nay là thôn 2, xã S, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng
02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạm Thị Hồng L và anh
Phí Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Phí Thùy L, sinh ngày
26/12/2010; cháu Phí Văn H, sinh ngày 17/8/2012 và cháu Phí Văn H, sinh ngày 13/12/2017. Giao cả ba cháu cho anh Phí Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi anh Đcó đơn yêu cầu.
Chị Thạm Thị Hồng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vì anh Đ không yêu cầu nên tạm hoãn
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị L.
2.3. Về tài sản, công sức, nợ chung: Chị L và anh Đ không yêu cầu giải
quyết.
2.4. Về án phí: Chị Thạm Thị Hồng L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025226 ngày 25/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |