- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 795/2021/TLST-HN&GĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Bùi Phương N, sinh năm: 1996; địa chỉ: Số 76/45 Đường số 19, Tổ 44, Khu phố B, phường L, thành phố Th, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số 6/5 đường Bùi Thị H, Khu phố A, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;
2/ Bà Lê Thị Hồng H, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số 6/5 đường Bùi Thị H, Khu phố A, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét ông Bùi Phương N với bà Lê Thị Hồng H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đăk Búk So, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
Xét ông N với bà H cùng thừa nhận có 01 con chung tên Bùi Minh Đ, sinh ngày 25/10/2018. Bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đ và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của ông N và bà H nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Phương N với bà Lê Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 47/2018 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân xã Đăk Búk So, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông cấp cho bà H, ông N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Minh Đ, sinh ngày 25/10/2018. Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đ. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên xác định không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Bùi Phương N và bà Lê Thị Hồng H mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số: AA/2021/0043448 ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - Ủy ban nhân dân xã Đăk Búk So, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Anh Đạt |