- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lữ Phương T và anh Phạm Thanh T1 thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 94/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lữ Phương T, sinh năm 1994; cư trú tại: Số 29 đường Đ, tổ dân phố X, thị trấn C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Anh Phạm Thanh T1, sinh năm 1991; cư trú tại: Vức X, thôn S, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Phương T và anh Phạm Thanh T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 39/2021, ngày 05/5/2021. Quá trình sống chung, giữa chị Tvà anh T1 xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm. Mâu thuẫn giữa vợ chồng kéo dài, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc chị Lữ Phương T và anh Phạm Thanh T1 cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhận thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị. [2] Về con chung: Chị Lữ Phương T và anh Phạm Thanh T1 xác định giữa anh chị chưa có con chung. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Phương T và anh Phạm Thanh T1 thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung và nợ chung: Không có, yêu cầu giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Lữ Phương T và anh Phạm Thanh T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001497 ngày 07/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND thị trấn C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi (đăng ký kết hôn số 39, ngày 05/5/2021); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đ ã ký) Đoàn Kiều Trung |