- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Q+ Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Vũ Hồng Q và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | M, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST- HNGĐ ngà y 16 tháng 3 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: anh Vũ Hồng Q, sinh năm: 1985.
* Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1990.
Đều cư trú tại: số nhà xx, phố V, khu x, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Vũ Hồng Q và chị Nguyễn Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Hồng Q và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.
Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị Th nên giấy chứng nhận kết hôn số 18/2012 quyển số 01, ngày 12 tháng 4 năm 2012 do Ủ y ban nhân dân phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: anh Vũ Hồng Q và chị Nguyễn Thị Th có 03 (ba) con chung là Vũ Ngọc H , sinh ngà y 03/02/2013; Vũ Ngọc Tuệ Nh, sinh ngày 03/01/2018; Vũ Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 22/12/2020.
Anh Vũ Hồng Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Vũ Ngọc H, sinh ngày 03/02/2013 và Vũ Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 22/12/2020 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Vũ Ngọc Tuệ Nh, sinh ngày 03/01/2018 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng: anh Vũ Hồng Q và chị Nguyễn Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Các đương sự có quyền , nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của
pháp luật; Trên cơ sở lợ i í ch củ a con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: không có.
- Về phí dân sƣ̣ sơ thẩ m: anh Vũ Hồng Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008668 ngày 10/3/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Anh Vũ Hồng Q đượ c hoà n trả lạ i số tiề n chênh lệ ch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M; - UBND phường Tr, Thành phố M; - Các đương sự; - Lưu án văn + hồ sơ vụ án. [ ơ | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phƣơng |