- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NHUT - HEN (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị PS, T – H (H).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh N, sinh ngày 12/9/1986 Địa chỉ: Khóm S, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị PS, T - H, sinh ngày 03/01/1982 Tên tiếng việt: H. Địa chỉ: Số O, Đ, Khóm K, thôn B, làng B, huyện Đ, Đài Loan. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị PS, T – H (H). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị PS, T – H (H) thuận tình ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung: Giao con chung GL, sinh ngày 25/4/2015 cho chị PS, T – H ( H) nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chưa có yêu cầu giải quyết. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh N và chị PS, T– H (H) đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí, lệ phí: Anh N tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000099 ngày 16/3/2022 và số tiền 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng theo biên lai thu số 0000102 ngày 23/3/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, nên anh N không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - CATAND tỉnh Vĩnh Long; - Cục THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND huyện Vũng Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyên Khoa |