- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Triệu Bảo A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 17 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 28/12/1991.
- Bị đơn: Triệu Bảo A, sinh ngày 15/12/1993. Cùng địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện Q, Cao Bằng. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Triệu Bảo A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Triệu Bảo A thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Hai bên nhất trí để anh Triệu Bảo A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con là Triệu Thu H, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2014, anh A không yêu cầu chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Chị N có quyền thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Triệu Bảo A mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị N tự nguyện nộp thay phần anh A là 75.000đồng. Tổng cộng chị N phải chịu án phí dân là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng theo biên lai số: 0004562 ngày 18/02/2022. Chị Nguyễn Thị Bích N còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh, VKS tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phùng Thị Mến |