- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điểm Thoảng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu Đ và anh Huỳnh Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 17 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu Đ, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện P, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 4, xã V, huyện P, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu Đ và anh Huỳnh Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả 02 con Huỳnh Lê Thanh P, sinh ngày 23/7/2017 và Huỳnh Lê Thanh T, sinh ngày 28/03/2021 cho chị Lê Thị Thu Đ tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Văn T tự nguyện đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho mỗi con là 1.000.000 đồng (2.000.000 đồng/ 02 con) kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Lê Thị Thu Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh Văn T chưa thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con như thỏa thuận ở trên, thì anh Thoảng phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về nợ chung, tài sản chung: Chị Lê Thị Thu Đ và anh Huỳnh Văn T không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu Đ và anh Huỳnh Văn T, mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Anh Huỳnh Văn T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Lê Thị Thu Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Điểm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0001582 ngày 14/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Thanh Vân |