vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Văn D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T, giới tính: Nam, sinh ngày 12/10/2001 và cháu Nguyễn Tường V; giới tính: Nam, sinh ngày 09/6/2007. Cháu T đã thành niên, vì vậy không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Thuận tình ly hôn Ch - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 13/2022/QĐST - HNGĐNhư Xuân ngày 04 tháng 03 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ch - Sinh năm 1980.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn D - Sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Văn D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T, giới tính: Nam, sinh ngày 12/10/2001 và cháu Nguyễn Tường V; giới tính: Nam, sinh ngày 09/6/2007. Cháu T đã thành niên, vì vậy không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Giao cháu V cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2022 cho đến khi cháu V thành niên. Anh Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê Thị Ch chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0008175 ngày 06/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Ch đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Ch số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Anh Nguyễn Văn D phải nộp 150.000 đồng tiền án phí vì là người cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ