- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Đ - Vi Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Đ, sinh năm 1998 và anh Vi Văn V, sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Đ – Sinh năm 1998 Địa chỉ: Bản Tân Hương, xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 22/9/2015; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Vi Văn V – Sinh năm 1995 Địa chỉ: Bản Na Tao, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Đ, sinh năm 1998 và anh Vi Văn V, sinh năm 1995.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hà Thị Đ và anh Vi Văn V thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2017 ngày 27/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã Pù Nhi, huyện Mường Lát cấp cho chị Hà Thị Đ và anh Vi Văn V không còn giá trị pháp lý, khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Vi Hà Trang N, sinh ngày 16/5/2017, hiện cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực, cháu đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án cháu Vi Hà Trang N chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản nguyện vọng; Chị Hà Thị Đ và anh Vi Văn V tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất: Giao cháu Vi Hà Trang N, sinh ngày 16/5/2017 cho anh Vi Văn V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Hà Thị Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Hà Thị Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), cho đến khi cháu Vi Hà Trang N đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 12 năm 2022.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, chị Hà Thị Đ có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con; Anh Vi Văn V và chị Hà Thị Đ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Chị Hà Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Hà Thị Đ đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án HN&GĐ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013872 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Anh Vi Văn V không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Pù Nhi, huyện Mường Lát; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |