vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa Lê Thị Phương và anh Trần Văn Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2022/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 26 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1998

Đại chỉ: Thôn Kiến Long, xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn Kiến Long, xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th.

* Về con chung: Chị Lê Thị Ph và anh TrầnVăn Th công nhận vợ chồng có một con chung là Trần Đức Duy, sinh ngày 18/10/2018. Ly hôn hai bên thỏa thuận, giao con chung là Trần Đức Duy cho chị Lê Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Anh Th được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

* Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th công nhận không có tài sản, công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê Thị Ph và anh Trần Văn Th thỏa thuận, chị Ph nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị Ph đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0008767 ngày 07/12/2021 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Trả lại cho chị Ph 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ