vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị ALăng Thị Đ, sinh năm: 2000 Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.

TAND tỉnh Quảng Nam; VKSND huyện Đông Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ALăng Thị Đinh và A Lăng Trăng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị ALăng Thị Đ, sinh năm: 2000 Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN ĐÔNG GIANG
TỈNH QUẢNG NAM
________________________
Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ
Đông Giang, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Nguyễn Thị Kim Oanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Trung 2. Bà Nguyễn Thị Bích Liên Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị ALăng Thị Đ, sinh năm: 2000 Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: anh ALăng Tr, sinh năm: 2000 Địa chỉ: thôn G, thị trấn P, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Đ và anh Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Đ và anh Tr thống nhất giao con chung ALăng Đức Tr, sinh ngày 20/7/2020 cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi con chung đủ 18 tuổi và có thể sống tự lập. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con, một hoặc các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung và các khoản nợ chung: chị Đ và anh Tr thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: mỗi bên đương sự phải chịu án phí là 150.000 đồng. Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Đ thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí nên được miễn tiền án phí. Anh Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ