- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÒ THỊ T - HÀ XUÂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh ngày 20/6/1979. Nơi ĐKHKTT: Đội 14, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ. Nơi làm việc: Trường PTDTBT tiểu học C, xã P, huyện Đ, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Hà Xuân T, sinh ngày 20/10/1975. Nơi ĐKHKTT: Đội 14, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ. Nơi làm việc: Trường PTDTBT tiểu học C, xã P, huyện Đ, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh ngày 20/6/1979.
- Bị đơn: Anh Hà Xuân T, sinh ngày 20/10/1975. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. * Về con chung: Cháu Hà Thị Diệu N, sinh ngày: 16/10/2001 và cháu Hà Minh T, sinh ngày: 03/02/2008 do chị Lò Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu. * Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số 0004007 ngày 15/12/2021. Chị Lò Thị T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã H, h.Đ, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hồng Quang |