- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị N với anh Lâm Hoàng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Lâm Hoang Đ, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 71; 72; 81; 107; 116 và Điều 117 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị N với anh Lâm Hoàng Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị N với anh Lâm Hoàng Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị N với anh Lâm Hoàng Đ xác định có 02 con chung tên Lâm Hoàng Huệ N, sinh ngày 04/9/2011 và Lâm Hoàng D, sinh ngày 04/9/2014, khi ly hôn thống nhất thỏa thuận giao cho anh Đ nuôi dưỡng, chị N đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/đứa, cấp dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Quyền thăm nom con: sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục nuôi dạy con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị N với anh Lâm Hoàng Đ xác định có, nhưng thống nhất tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Ngô Thị N với anh Lâm Hoàng Đ xác định không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ngô Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008582 ngày 21 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Anh Lâm Hoàng Đ không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHADS huyện Châu Thành; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thảo Ngoan |