vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1980. Đ a chỉ cư trú: ấp A, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:114/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1980.

Đ a chỉ cư trú: ấp A, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

B đơn: 1. Ông Lưu Văn K, sinh năm 1966;

2. Bà PhanTh G, sinh năm 1970.

C ng Đ a chỉ cư trú: ấp E, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Nguy n Th T, b đơn ông Lưu Văn K và bà Phan Th G tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: ông Lưu Văn K và bà Phan Th G tự nguyện thống nhất liên đới trả cho bà Nguy n Th T số tiền vốn vay còn nợ là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng chẳn), không tính lãi.

Kể từ ngày bà Nguy n Th T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lưu Văn K và bà Phan Th G chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải ch u tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy đ nh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ th m: Nguyên đơn bà Nguy n Th T, b đơn ông Lưu Văn K và bà Phan Th G tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Lưu Văn K và bà Phan Th G tự nguyện liên đới ch u tiền án phí dân sự sơ th m là 875.000đồng (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Hoàn trả lại cho Nguy n Th T số tiền là 1.620.000đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m theo biên lai số 0006561vào ngày 26 tháng 5 năm 2022 và của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ