vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 27/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị Lệ T, sinh năm: 1987 Bị đơn: Bà Lê Hờ N, sinh năm: 1990 (tên gọi khác: Sô Thị N1, Mí B). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST-DSS, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị Lệ T, sinh năm: 1987

Bị đơn: Bà Lê Hờ N, sinh năm: 1990 (tên gọi khác: Sô Thị N1, Mí B).

Cùng địa chỉ: Thôn T1, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bị đơn Lê Hờ N thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Dương Thị Lệ T số tiền gốc 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

2. Thời gian trả: Tháng Tháng 3/2023 trả 5.000.000đ; Tháng 3/2024 trả 5.000.000đ; Tháng 3/2025 trả 5.000.000đ; Tháng 3/2026 trả 5.000.000đ; Tháng 3/2027 trả 5.000.000đ; Tháng 3/2028 trả 5.000.000đ; Tháng 3/2029 trả 5.000.000đ.

Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Bị đơn Lê Hờ N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 875.000đ nhưng được giảm 437.000đ vì thuộc hộ cận nghèo do UBND xã S1, huyện S đang quản lý, nên bị đơn Lê Hờ N còn phải nộp 438.000đ. Trả lại cho nguyên đơn Dương Thị Lệ T 1.210.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002759 ngày 06/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ