vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 09/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Tổ x thị trấn Sóc S, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị T - Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST - DSSóc Sơn, ngày 09 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 471 và Điều 474 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Căn cức vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ

ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 06/2022/TLST – DS ngày 07 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Tổ x thị trấn Sóc S, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1970

Nơi cư trú: Thôn Miếu T, xã Tiên D, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ gốc: Bà Trịnh Thị T và bà Trần Thị Thu H xác nhận bà H còn nợ

bà T số tiền 191.000.000 đồng (Một trăm chín mươi mốt triệu đồng).

Bà H đồng ý trả cho bà T số tiền là 191.000.000 đồng (Một trăm chín mươi

mốt triệu đồng).

- Về số tiền lãi: Ghi nhận sự tự nguyện của bà T, bà H không yêu cầu Toà án

giải quyết khoản tiền lãi từ khi vay đến nay.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 9.550.000 đồng (Chín triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Do các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên toà nên phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 4.775.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng).

Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Trần Thị Thu H chịu cả

4.775.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại bà Trịnh Thị T số tiền 4.775.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy

mƣơi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai số AA/2020/0004598 ngày 27/12/2021.

3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ