- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Than Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 19 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự.
* Nguyên đơn: Ngân hàng nông n ghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II.
- Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà án: Ông Phạm Văn Dũng - Trưởng phòng kế hoạch Agribank, Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II.
* Bị đơn: Lý Thị L, sinh năm 1990.
- Địa chỉ: Thùng Thình, xã Biển Động, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
* Ngƣời liên quan:
Nông Văn Thái, sinh năm 1986.
- Trú tại: Thùng Thình, Biển Động, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Vợ chồng chị Lý Thị L, anh Nông Văn Thái có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II toàn bộ tổng số tiền gốc và tiền lãi (lãi trong hạn + lãi quá hạn) tính đến hết ngày 08/4/2022 là: 144.633.207 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn hai trăm linh bẩy đồng).
Thời hạn thanh toán một lần vào ngày: Ngày 30/6/2022 (Dương lịch).
Nếu đến hạn vợ chồng chị Lý Thị L, anh Nông Văn Thái không thanh toán thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản của vợ chồng chị Lý Thị L, anh Nông Văn Thái theo Hợp đồng tín dụng số: 2504LAV03015 ký ngày 06/6/2018.
Nếu xử lý tài sản theo Hợp đồng tín dụng số: 2504LAV03015 ký ngày 06/6/2018 không đủ thì có quyền yêu cầu xử lý bất kỳ tài sản nào của chị Lý Thị L, anh Nông Văn Thái.
Kể từ ngày 09/4/2022, vợ chồng chị Lý Thị L, anh Nông Văn Thái còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV03015 ký ngày 06/6/2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lục Ngạn, Bắc Giang II cho đến khi chị Lý Thị L và anh Nông Văn Thái thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay
2.2. Về án phí:
- Vợ chồng chị Lý Thị L, anh Nông Văn Thái phải chịu 3.615.830 đồng (Ba triệu sáu trăm mười năm nghìn tám trăm ba mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lục Ngạn Bắc Giang II số tiền 3.500.000đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0010538 ngày 24/12/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiếu |