- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng PĐ - Trần Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS | ĐH, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/02/2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 335/2021/TLST – DS ngày 21 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ
Địa chỉ: số 41&45 đường LD, phường BN, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng P – chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm 1968
Bà Đặng Thị Đ, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp H, thị trấn G, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền tạm tính đến ngày 17/02/2022 là 375.150.075 đồng (trong đó nợ gốc là 357.359.000 đồng, tiền lãi là 17.791.075 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ
Kể từ ngày 18/02/2022, Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Đ phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2 Trường hợp Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Đ không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP PĐ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, gồm:
+ Diện tích đất 22.084,1m2 thửa số 33, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp H, thị trấn G, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Do Ủy ban nhân dân huyện ĐH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô AH 595624 ngày 01/03/2007 cho bà Đặng Thị Điều, ông Trần Văn K.
+ Diện tích đất 22.875,5m2 thửa số 27, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp H, thị trấn G, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Do Ủy ban nhân dân huyện ĐH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô AH 595623 ngày 01/03/2007 cho bà Đặng Thị Đ, ông Trần Văn K.
+ Diện tích đất 1.765,6m2 thửa số 3, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp 5 H, thị trấn G, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Do Ủy ban nhân dân huyện ĐH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sô AH 595622 ngày 01/03/2007 cho bà Đặng Thị Đ, ông Trần Văn K.
2.3 Chi phí xem xét thẩm định tại chổ: ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Đ phải chịu là 450.000 đồng. Ngân hàng TMCP PĐ đã tạm dự nộp và đã chi hết. Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Điều có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 450.000 đồng.
2.4 Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 9.378.751 đồng.
Ngân hàng TMCP PĐ đã nộp 9.093.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001945 ngày 21/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH. Ngân hàng TMCP PĐ được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện ĐH; -Chi cục THADS huyện ĐH; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Ghết |