- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P-D tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1; 3 Điều 13; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 149/2021/TLST-DSST ngày 17/12/2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu P
Địa chỉ trụ sở chính: TS, phường NTS, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ- Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn D- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình D, sinh năm: 1975;
Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1979;
Cùng trú tại: Đội 1, thôn CN, xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Đình L, sinh năm: 2000;
Trú tại: Đội 1, thôn CN, xã CQ, huyện Hoài Đức, Tp. Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu P số tiền tính đến hết ngày 10/11/2021 là: 771.314.266 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó, nợ gốc: 479.950.806 đồng; nợ lãi phát sinh: 291.363.460 đồng theo hợp đồng tín dụng số 754.0423/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 24/4/2015; khế ước nhận nợ số 754.0423/2015/KUNN-CN/PGBHN ngày 24/4/2015 và hợp đồng tín dụng số 122.1155/2016/HĐTD-CN/PGBHN ngày 17/10/2016; khế ước nhận nợ số 01.122.1155/2016/KUNN-CN/PGBHN ngày 18/10/2016 được ký kết giữa PG bank và ông Nguyễn Đình D, bà Đỗ Thị H.
2. Kể từ ngày 11/11/2021, ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ cho đến khi ông bà trả dứt nợ. Ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H phải trả nợ theo thứ tự sau: vốn gốc, lãi quá hạn, lãi trong hạn.
3. Trong trường hợp ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 245A, tờ bản đồ số 320-C-I, tại địa chỉ: Thôn CN, Xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Diện tích 155 m2; Hình thức sử dụng: Riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng đất: nhận quyền sử dụng đất do chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khách gắn liền với đất số BI 142957 do UBND huyện Hoài Đức, TP Hà Nội cấp ngày 09/03/2012 đứng tên ông Nguyễn Đình D.
Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H tại Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu P thì ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu P cho đến khi khoản nợ được tất toán.
4. Về án phí:
- Ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 17.426.285 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi lăm đồng). Ông D và bà H được miễn giảm 4.356.572 đồng. Ông Nguyễn Đình D và bà Đỗ Thị H phải chịu 13.069.717 đồng (Mười ba triệu không trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm mười bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.400.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2020/0015411 ngày 17/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
III. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết Đ này được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Hoài Đức; - Chi cục THADS.H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Hồng Giang |