- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐST-DS. | B, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 219/2021/TLST-DS, ngày 22 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Duy A, sinh năm 1983
Địa chỉ: 126/6 khu vực B, phường LH, quận B, thành phố Cần Thơ
- Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L1, sinh năm 1962; bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1958
Địa chỉ: 126B/6 khu vực B, phường LH, quận B, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Thành L1, bà Nguyễn Thị Nh thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng tặng cho đã lập vào ngày 16/01/2012 đối với hai người con là Nguyễn Duy A và Nguyễn Duy L, về việc tặng cho anh An và anh Linh mỗi người một phần diện tích đất thuộc thửa số 32, TBĐ số 10, theo GCNQSD đất số CH04047, do UBND quận B cấp ngày 07/7/2011 cho bà Nguyễn Thị Nh, cụ thể:
+ Đồng ý tặng cho anh Nguyễn Duy A phần đất có diện tích 209,4m2 (trong đó có 145,1m2 đất ODT, còn lại là CLN), tại thửa đất số 32, TBĐ số 10, theo GCNQSD đất số CH04047, do UBND quận B cấp ngày 07/7/2011, đất tọa lạc tại khu vực Bình Dương, phường LH, quận B, thành phố Cần Thơ.
(Phần được đánh ký hiệu B tại bản trích đo địa chính số 09/TTKTTNMT do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 17/3/2022)
+ Đồng ý tặng cho anh Nguyễn Duy L phần đất có diện tích 192,9m2 (trong đó có 107,4m2 đất ODT, còn lại là CLN), tại thửa đất số 32, TBĐ số 10, theo GCNQSD đất số CH04047, do UBND quận B cấp ngày 07/7/2011, đất tọa lạc tại khu vực Bình Dương, phường LH, quận B, thành phố Cần Thơ.
(Phần được đánh ký hiệu C tại bản trích đo địa chính số 09/TTKTTNMT do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 17/3/2022)
- Anh Nguyễn Duy A, Nguyễn Duy L có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách thửa sang tên đối với phần đất được tặng cho nêu trên.
- Ông Nguyễn Thành L1, bà Nguyễn Thị Nh có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh lại diện tích giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2. Chi phí đo đạc, thẩm định và lệ phí trích đo địa chính là: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nguyên đơn tự nguyện chịu (đã nộp xong)
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn Duy A, Nguyễn Duy L mỗi người phải nộp 300.000 đồng.
Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh An và anh Linh đã nộp theo biên lai thu số 0002172 ngày 20/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B thành án phí. Anh Nguyễn Duy A và Nguyễn Duy L còn phải nộp thêm 300.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định là trích đo địa chính số 09/TTKTTNMT do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 17/3/2022)
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND Q B TPCT; - Chi cục THADS TPCT; - TANDTPCT; - Lưu (hs, Vp, Ltd); | (đã ký) Đặng Thị Huệ |