vanban.org

Quyết định 13/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành cụ thể như sau:

Công nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành giữa chị Phạm Thị Bình và anh Lê Văn Vương; vợ chồng có trách nhiệm nuôi dạy con chung và xây dựng gia đình hạnh phúc. Về chi phí hòa giải: Chị Phạm Thị Bình và anh Lê Văn Vương không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐCNTTLHQuảng Ninh, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 28/2022/TLHG-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phan Thị H và anh Hà Văn T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con của người khởi kiện chị Phan Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Phan Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện Q, tỉnh Q.

Người bị kiện: Anh Hà Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Q.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Hà Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Hà Văn T thống nhất vợ chồng có 01 con chung Hà Tú L, sinh ngày 06/01/2019, hiện tại con đang ở cùng chị H; Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Hà Tú L; anh T tự nguyện đóng góp tiền nuôi con cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 4/2022 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Hà Văn T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Chị Phan Thị H và anh Hà Văn T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Phan Thị H và anh Hà Văn T, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Quảng Ninh;

- Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;

- UBND xã Duy Ninh (GCNKH số 73 ngày 15/12/2017);

- TAND tỉnh Quảng Bình;

- Lưu HS; Lưu VP.

Nguyễn Văn Châu

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN QUẢNG NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 01/2021/QĐST-HGT

Ngày: 31/8/2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH,TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 03/2021/TLHG-HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2021, về “Ly hôn và nuôi con” giữa:

- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Bình, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Thượng Hậu, xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;

- Người bị kiện: Anh Lê Văn Vương, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Thượng Hậu, xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 giữa các bên bên đương sự.

XÉT THẤY:

Việc các đương sự thỏa thuận với nhau được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành cụ thể như sau:

Công nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành giữa chị Phạm Thị Bình và anh Lê Văn Vương; vợ chồng có trách nhiệm nuôi dạy con chung và xây dựng gia đình hạnh phúc.

2. Về chi phí hòa giải: Chị Phạm Thị Bình và anh Lê Văn Vương không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Phạm Thị Bình và anh Lê Văn Vương, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thồi hạn 154 ngày kể từ ngày nhận Quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ