- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 13/2022/QĐCNHGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐCNHGT | Yên Sơn, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn D; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp tiền hụi, phường đề ngày 04 tháng 11 năm 2022 của bà Nguyễn Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988 Anh Đào Văn D, sinh năm 1990 Cùng cư trú tại: thôn Thọ An, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: anh Đào Văn D có nghĩa vụ phải trả cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền phường còn nợ là 39.000.000đ (ba mươi chín triệu đồng).
- Về kỳ hạn thanh toán: được chia làm 04 lần, cụ thể như sau: + Lần 1, chậm nhất là ngày 30/11/2022, anh D phải trả chị H số tiền là 9.000.000đ (chín triệu đồng); + Lần 2, chậm nhất là ngày 31/12/2022, anh D phải trả chị H số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng); + Lần 3, chậm nhất là ngày 31/01/2023, anh D phải trả chị H số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng); + Lần 4, chậm nhất là ngày 28/02/2023, anh D phải trả chị H số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng); Nếu anh D vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì chị H có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại mà ông Dũng phải trả. Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh D chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |