- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2022/QĐCNHGT-DS | Đông Triều, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị H và bà Nguyễn Thị Ph.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 20 tháng 9 năm 2021 của bà Lê Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: bà Lê Thị H; địa chỉ: tổ 1, khu P 1, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
+ Người bị kiện: bà Nguyễn Thị Ph; địa chỉ: tổ 2, khu Hoàng H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: (01) Đơn khởi kiện; (01) Giấy vay tiền ( bản chính); (01) bản sao Căn cước công dân mang tên Lê Thị H; (01) bản sao Sổ hộ khẩu gia đình của bà Lê Thị H; (01) Đơn xin xác nhận của bà Lê Thị H; (01) Đơn đề nghị thu thập tài liệu, chứng cứ; (01) Thông báo về quyền lựa chọn Hòa giải viên; (01) Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa họn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên; (01) Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; (01) Quyết định chỉ định hòa giải viên; (01) Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; (01) Quyết định chỉ định hòa giải viên; (01) Biên bản chấm dứt hòa giải, đối thoại; (02) Bản tự khai của bà Lê Thị H và bà Nguyễn Thị Ph; (02) Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý; (02) Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Ph phải có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H số tiền là 116.000.000đ (một trăm mười sáu triệu đồng).
- Phương án trả nợ như sau: từ ngày mùng 01 đến ngày 05 hàng tháng, mỗi tháng bà Nguyễn Thị Ph phải trả cho bà Lê Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.
Kể từ ngày bà Lê Thị Hồng có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Ph không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Lưu HS;VP. | THẨM PHÁN ( đã ký) Tô Thị Thịnh |