- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hòa ly hôn Nguyễn Văn Bảo Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/VHNGĐ-ST | Q, ngày 14 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 29/04/2021 giữa những người yêu cầu: Chị Trương Thị H– Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Văn Bảo N– Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Xóm 3, xã L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/04/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/04/2021.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Văn Bảo N. 1.2.Về quan hệ con chung: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Văn Bảo N đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Việt A – sinh ngày 18/01/2021. Ly hôn, chị Trương Thị H và anh Nguyễn Văn Bảo N thống nhất giao con chung cho anh Nguyễn Văn Bảo N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trương Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Các bên liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Q; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - THADS thị xã Q; - Các bên yêu cầu; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Công Mười |