vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Trụ sở: Số 2 đường L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Phó giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng N chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Ông Nguyễn Quang Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-KDTMĐông Anh, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 10/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Trụ sở: Số 2 đường L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Phó giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng N chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quang H - Giám đốc phòng giao dịch M, Ngân hàng N chi nhánh Đ theo Giấy ủy quyền số 29/UQ-NHNo.ĐA-TH ngày 11/01/2021.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Th, sinh năm 197x; Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán:

Ông Nguyễn Quang Th và Ngân hàng N xác nhận tính đến hết ngày 21/01/2021 ông Nguyễn Quang Th còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền là: 3.078.501.096 đồng (Ba tỷ không trăm bảy mươi tám triệu lăm trăm linh một nghìn không trăm chín mươi sáu đồng); Trong đó, nợ gốc là 2.470.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 608.501.096 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201704024 ngày 28/7/2017; Phụ lục hợp đồng số 3140-LAV-201704024/PLHĐ 01 ngày 20/7/2018 và các giấy nhận nợ: Số 3140LDS201716206 ngày 24/11/2017; Số 3140LDS201717596 ngày 19/12/2017; Số 3140LDS201717765 ngày 21/12/2017; Số 3140LDS201800165 ngày 05/01/2018; Số 3140LDS201801363 ngày 26/01/2018; Số 3140LDS201801875 ngày 06/02/2018; Số 3140LDS201807944 ngày 12/6/2018.

Về phương thức trả nợ:

Đến hạn cuối cùng là ngày 31/01/2022, ông Nguyễn Quang Th phải trả toàn bộ số tiền nợ là 3.078.501.096 đồng và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc là 2.470.000.000 đồng kể từ ngày 22/01/2021 đến khi thanh toán khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201704024 ngày 28/7/2017; Phụ lục hợp đồng số 3140-LAV-201704024/PLHĐ 01 ngày 20/7/2018 và các Giấy nhận nợ trên cho Ngân hàng N theo lộ trình cụ thể sau:

- Từ tháng 02 năm 2021 đến hết tháng 12 năm 2021, mỗi tháng ông Nguyễn Quang Th phải trả Ngân hàng N tối thiểu số tiền là 5.000.000 đồng và trả vào ngày 28 hàng tháng.

- Ngày 31/01/2022, ông Nguyễn Quang Th phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng N.

- Toàn bộ số tiền ông Nguyễn Quang Th trả cho Ngân hàng N sẽ được thu vào tiền nợ gốc, sau khi thu hết tiền nợ gốc mới được thu vào tiền nợ lãi.

Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo: Trường hợp ông Nguyễn Quang Th vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 78, tờ bản đồ số 4, diện tích 210 m2 tại địa chỉ thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W503931, vào sổ cấp GCN số 448.QSDĐ/TUVH do UBND huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/8/2003 cho hộ gia đình bà Nguyễn Thị Khuê, đã đăng ký sang tên cho ông Nguyễn Quang Th ngày 20/5/2015 theo hợp đồng số 588/HĐTC/2015 tại Văn phòng công chứng Đông Anh ngày 07/5/2015.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Quang Th đối với Ngân hàng N. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Quang Th vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng N.

Các bên thống nhất ông Nguyễn Quang Th phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông Nguyễn Quang Th phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 46.785.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.005.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu không trăm linh lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0008679 ngày 31/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ