vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh HMT và chị CTH thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là G, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2017 và H, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2018. Hai bên thỏa thuận, anh HMT trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung G và H cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HMT - CTH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘ

XÃ Ộ C Ủ

ĨA V Ệ AM

Độc lập - ự do - ạnh phúc

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ

H B

13

01 ăm 2021

YẾ ĐỊ

CÔ

Ì LY Ô

V SỰ

CỦA C C ĐƯƠ SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 353/2020/TLST-HNGĐ, về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- N ười êu cầu iải qu ế việc dâ sự:

Anh HMT; địa chỉ: Số nhà 35A, A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Chị CTH; địa chỉ: Số nhà 6 gác 2 đường D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh HMT và chị CTH kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường F, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 17/4/2017. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, về tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh HMT và chị CTH đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là G, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2017 và H, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2018. Hai bên thỏa thuận, anh HMT trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung G và H cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị CTH phải cấp dưỡng nuôi cả hai con với mức là 1.000.000 đồng/01 tháng, số tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên sẽ tự giao cho nhau vào ngày 15 hàng tháng.

Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ đến hạn mà các bên thỏa thuận nêu trên về số tiền mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi, thì kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05-01-2021 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh HMT và chị CTH thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Anh HMT và chị CTH m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh HMT và chị CTH thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là G, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2017 và H, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2018. Hai bên thỏa thuận, anh HMT trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung G và H cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị CTH phải cấp dưỡng nuôi cả hai con với mức là 1.000.000 đồng/01 tháng, số tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên sẽ tự giao cho nhau vào ngày 15 hàng tháng.

Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ đến hạn mà các bên thỏa thuận nêu trên về số tiền mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi, thì kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu c u giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh HMT và chị CTH m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010127 ngày 18-12-2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh HMT và chị CTH đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ