vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Thanh T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện An Lão; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 24 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà: Lê Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định. + Bà: Từ Thị L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định. + Chị: Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị H và anh T cùng khai có 01 con chung là Trần Thanh T, sinh ngày 02/10/2014. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, anh T nhận trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Trần Thanh T đến trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản và nợ chung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận phân chia, tự thỏa thuận việc trả nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001065 ngày 01/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị Huyền được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ