vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn giữa chị T và H"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THỊ!XÃ!SƠN!TÂY,!TP.!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!

!

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: -Người!khởi!kiện:Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1978. Địa chỉ : Số 39, ngõ Cẩm An. Phường Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội. -Người!bị!kiện: Ông Bùi Minh H, sinh năm 1963. Địa chỉ : Thôn Cầu Mười, xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 08 tháng 10 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo. Xét thấy vụ việc đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

2. -Người!khởi!kiện:Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1978.

3. Địa chỉ : Số 39, ngõ C. Phường N, thị xã S, t.p H.

4. !-Người!bị!kiện: Ông Bùi Minh H, sinh năm 1963.

5. Đều địa chỉ : Thôn C, xã S, thị xã S, t.p H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và ông Bùi Minh H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Không có. Tµi s¶n chung, c«ng søc chung : Không có. Tài sản riêng, công nợ : Không có.

- Về! án! phí:Căn cứ vào Điều 6, 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải.

3.!Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4.! Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- Viện kiểm sát nhân dân Tx. Sơn Tây;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

Lã!Hùng!Cường!

Cỡ chữ