- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Liễu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị L và ông Nguyễn Ngọc L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 491/2020/TLST-HNGĐ ngày 15.12.2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vương Thị L - Sinh năm: 1965; Nơi cư trú: Phan VăĐ, phường H, quận L, Tp Đ
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L1 – Sinh năm: 1964; Nơi cư trú: xx Phan Văn Đ, phường HN, quận LC, Tp Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thị L và ông Nguyễn Ngọc L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thị L và ông Nguyễn Ngọc L1 thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 30 tháng 9 năm 1987, quyển số 01 của UBND xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
- Về quan hệ con chung: Bà Vương Thị L và ông Nguyễn Ngọc L1 xác nhận có 02 con chung Nguyễn Ngọc L – sinh ngày 11/08/1990 và Nguyễn Thị Minh N – sinh ngày 13/02/1994. Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng bà Vương Thị L tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng bà L đã nộp tại biên lai thu số 0004857 ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên chiểu. Hoàn trả cho bà L số tiền còn thừa 150.000đ.
Hoàn trả cho bà Vương Thị L số tiền 41.499.000đ tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp theo biên lai thu số 0004856 ngày 14 tháng 12 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND xã Q; - Sở Tư pháp - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |