vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐTây Hòa, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N – sinh năm 1984;

Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện T, Phú Yên.

- Bị đơn: Anh H – sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện T, Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Giao con chung tên là V – sinh ngày 13/6/2009 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng;

+ Giao các con chung tên là M – sinh ngày 22/10/2004 và K – sinh ngày 03/7/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con tên K số tiền 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng).Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2021 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Chị N, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

+ Chị N phải chịu: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0002247 ngày 27/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, Phú Yên. Hoàn lại cho chị N: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng);

+ Anh H phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ