- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị Quỳnh T khởi kiện xin ly hôn với anh Dương Văn N và yêu cầu được nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Quỳnh T và Anh
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Quỳnh T, sinh năm 1991
Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Quỳnh T và Anh
Dương Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Quỳnh T và Anh Dương Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn: Chị T và anh N thỏa thuận:
Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Dương Quỳnh A, sinh ngày 05/12/2010 và Dương Phương T, sinh ngày 24/11/2015 cho đến khi hai con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh N tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn anh N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Công nợ chung, tài sản chung: Chị T và anh N xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự đều nhất trí việc Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000114 ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho Chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Giang |