- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Đen và anh Nguyễn Văn Ni"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2021/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm: 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã HP, huyện ND, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn B 2, xã VH, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn A, xã HP, huyện ND, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Đ và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Nguyễn Văn N đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Lê Khánh Nh, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2018 cho chị Lê Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung: Chị Lê Thị Đ và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Đ và anh Nguyễn Văn N đã tự nguyện thoả thuận với nhau là chị Đ phải chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008303 ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho chị Lê Thị Đ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Phú, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (Đăng ký kết hôn ngày 17/02/2017); - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Minh Thược |