vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Tiến Đ - Sinh năm 1976 và chị Lò Thị Y - Sinh năm 1983.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Tiến Đ và Lò Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Tiến Đ - Sinh năm 1976 và chị Lò Thị Y - Sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MƯỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐMường tè, ngày 26 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 26/2021/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Hà Tiến Đ - Sinh năm 1976.

- Nơi ĐKHKTT: Khu phố 3, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai C - Nơi làm việc: Ban chỉ huy quân sự huyện đội, huyện Mường T.

2. Bị đơn: Chị Lò Thị Y - Sinh năm 1983.

- Nơi ĐKHKTT: Khu phố 3, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Tiến Đ - Sinh năm 1976 và chị Lò Thị Y - Sinh năm 1983. - Nơi ĐKHKTT: Khu phố 03, thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y thỏa thuận, nhất trí giao 02 con chung là Hà Thị Tâm Đ - Sinh ngày 24/11/2003 và Hà Thị Tâm N - Sinh ngày 19/12/2011 cho chị Lò Thị Y nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ tròn 18 tuổi, anh Hà Tiến Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chị Lò Thị Y không được ngăn cản.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y, thỏa thuận, nhất trí anh Hà Tiến Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

2.4. Về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y theo biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ngày 30/06/2021, về việc: Anh Hà Tiến Đ tự nguyện giao lại toàn bộ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân cho chị Lò Thị Y và hai con, chị Y không phải thanh toán phần giá trị chênh lệch tài sản, gồm có:

- Đất ở: thửa đất ở tại đô thị có diện tích 221,7m2, nguồn gốc sử dụng nhận quyền sử dụng đất do tặng cho quyền sử dụng đất, tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 433649 do Ủy ban nhân dân huyện Mường T, tỉnh Lai C cấp ngày 08/12/2006, ở tại khu phố 03 thị trấn Mường T, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

- Tài sản gắn liền với đất: 01 ngôi nhà xây cấp 4, tường gạch, bê tông kiên cố, mái lập tôn, ở tại khu phố 03 thị trấn Mường Tè, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

- 01 (một) chiếc xe náy Vision giá trị 35.000.000 đồng.

2.5. Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận về việc trả nợ chung trong thời kỳ hôn nhân:

- Chị Lò Thị Y chịu trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ như sau:

+). Trả khoản vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường T, tỉnh Lai C, toàn bộ số tiền gốc là 100.000.000 đồng và lãi trong kỳ hạn tại khế ước vay vốn số 6600000719915916 thời điểm vay ngày 24/03/2018, hạn trả nợ cuối cùng ngày 24/03/2026.

+). Trả khoản vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Mường T, tỉnh Lai C, mỗi tháng 2.000.000 đồng trong tổng số tiền phải trả tính đến ngày 15/07/2021 là 202.679.453 đồng và lãi trong kỳ hạn tại hợp đồng tín dụng số 7804LAV201800987 thời điểm vay ngày 01/11/2018 hạn trả nợ cuối cùng ngày 01/11/2021.

- Anh Hà Tiến Đ chịu trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ như sau:

+). Trả khoản vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Mường T, tỉnh Lai C, mỗi tháng 4.000.000 đồng trong tổng số tiền phải trả tính đến ngày 15/07/2021 là 202.679.453 đồng và lãi trong kỳ hạn tại hợp đồng tín dụng số 7804LAV201800987 thời điểm vay ngày 01/11/2018 hạn trả nợ cuối cùng ngày 01/11/2021.

- Nợ riêng không có, anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6. Về án phí: Anh Hà Tiến Đ và chị Lò Thị Y thỏa thuận, nhất trí, anh Hà Tiến Đ nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0000611 ngày 23/06/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường T. Trả lại cho anh Hà Tiến Đ số tiền 150.000 đồng dự phí sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ