vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Văn T, sinh năm: 1955. Người đại diện ủy quyền cho ông Thòn là ông Lâm Thế K, sinh năm: 1987 (Văn bản ủy quyền ngày 08/5/2019). Địa chỉ: số 320 ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lâm Văn P, sinh năm: 1941. Người đại diện ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "NĐ Lâm Văn T_ BĐ Lâm Văn P"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSPhong Điền, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Văn T, sinh năm: 1955. Người đại diện ủy quyền cho ông Thòn là ông Lâm Thế K, sinh năm: 1987 (Văn bản ủy quyền ngày 08/5/2019). Địa chỉ: số 320 ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Lâm Văn P, sinh năm: 1941. Người đại diện ủy quyền cho ông Phồi là ông Lâm Chí Khái, sinh năm: 1980 (Văn bản ủy quyền ngày 13/8/2019). Cùng địa chỉ: số 326 ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan 1. Bà Dương Thị H, sinh năm: 1948. Người đại diện ủy quyền cho bà Hiếu là ông Lâm Chí Kh, sinh năm: 1980 (Văn bản ủy quyền ngày 13/8/2019).

- 1 -

Địa chỉ: số 326 ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. 2. Ông Lâm Thế K, sinh năm: 1987. 3. Bà Văn Thị Gòn E, sinh năm: 1955. Cùng địa chỉ: số 320 ấp Nhơn Lộc 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận phần đất tranh chấp ký hiệu [A] có diện tích 1,8m2 là của Hộ ông Lâm Văn T. Ông T tự liên hệ Cơ quan chuyên môn để điều chỉnh lại tổng diện tích đất là 73.8m2 loại đất [ONT+CLN] thuộc thửa 82, tờ bản đồ 13 theo giấy chứng nhận QSDĐ số H00532 do Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ cấp ngày 07/02/2007 cho Hộ ông Lâm Văn T đúng với thực tế sử dụng. (Kèm theo bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT ngày 03/3/2021 của Trung Tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ). Về chi phí thẩm định tại chổ và định giá tài sản: chi phí thẩm định là 6.000.000đ (sáu triệu đồng), nguyên đơn đã nộp xong. Bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn 3.000.000đ (ba triệu đồng) khi quyết định có hiệu lực.

- Về án phí: nguyên đơn ông Lâm Văn Th tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ hết tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số AA/2019/001430 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ